📢 Cập nhật: Luật BHXH số 41/2024/QH15 và Luật BHYT sửa đổi có hiệu lực. Xem chi tiết 15 điểm mới quan trọng →
BH
BLOG BHXH Cổng Thông Tin Bảo Hiểm Xã Hội
🧮 Tính BHXH
Danh Mục Tra Cứu
⚡ Tra Cứu Nhanh 🏥 KCB BHYT 🏢 BHXH Quận/Huyện 📱 Hướng Dẫn VssID 🧮 Tính Tiền BHXH
🏠 Trang chủ / Tin Bảo hiểm xã hội
📁
Danh Mục Chính Sách & Hướng Dẫn

Tin Bảo hiểm xã hội

Cổng thông tin chuyên đề BHXH, BHYT, BHTN • 398 bài viết

Tin tức chung

Tin Bảo hiểm xã hội 14/11/2014 4,008 lượt xem

Danh mục KCB ngoại tỉnh 2015

Xem chi tiết hướng dẫn
Tin Bảo hiểm xã hội 13/11/2014 11,909 lượt xem

Hướng dẫn QUYẾT TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - C71-HD

Nhiều bạn vẫn chưa rõ cách tính và các số liệu trên THÔNG BÁO QUYẾT TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - mẫu C71-HD, chúng tôi xin hướng dẫn qua các bạn về mẫu này:download tại http://adf.ly/u1GbB (đợi 5s rồi bấm BỎ QUA QUẢNG CÁO hoặc SKIP AD để vào DOWNLOAD nhé)


A- Quy định của Luật BHXH, đơn vị được giữ lại 2% tổng quỹ lương hàng tháng để kịp thời chi trả các chế độ ngắn hạn tại đơn vị ngay khi có phát sinh. Bản chất của việc này là TẠM ỨNG một khoản tiền của BHXH để thanh toán dựa vào số tiền BHXH đơn vị phải nộp trong tháng. Hết quý sẽ thực hiện Quyết toán số kinh phí này với cơ quan BHXH (thường là cơ quan BHXH sẽ làm việc này và gửi Thông báo C71-HD cho đơn vị) để xác định số Thừa (phải trả cơ quan BHXH) hoặc Thiếu để BHXH cấp bù cho đơn vị.

B- Các tiêu chí và cách tính:
I- QUYẾT TOÁN CHI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH TRONG KỲ
1- Tổng quỹ lương phải đóng BHXH: là tổng quỹ lương đóng BHXH của 03 tháng (không kể truy thu, thoái thu): 588.859.200
2- Kinh phí BHXH được giữ lại đơn vị theo quy định: 2%x588.859.200 = 11.777.184
3- Tổng số đã chi được quyết toán: Tổng số chi đã được BHXH duyệt theo C70b-HD trong quý về từng nội dung: 19.544.700
3.1 Chi ốm đau: 13.172.700
3.2 Chi thai sản: 6.372.000
3.3 Chi nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau: 0
3.4 Chi nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản: 0
3.5 Chi nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau điều trị thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN: 0
4- Chênh lệch kinh phí BHXH giữ lại đơn vị và số quyết toán: sau khi xác định được tại mục 2 và 3 ở trên thì xác định được số Thừa 2% chi không hết hoặc Thiếu 2% cơ quan BHXH phải cấp bù cho đơn vị.
4.1 Thừa phải nộp cơ quan BHXH: nếu Kinh phí BHXH được giữ lại đơn vị theo quy định (2) lớn hơn Tổng số đã chi được quyết toán (3), đơn vị phải nộp lại số đó vào Tài khoản Thu của BHXH
4.2 Thiếu cơ quan BHXH phải trả: nếu Kinh phí BHXH được giữ lại đơn vị theo quy định (2) nhỏ hơn Tổng số đã chi được quyết toán (3): 7.767.516
II- THANH TOÁN GIỮA CƠ QUAN  BHXH VỚI ĐƠN VỊ SDLĐ
Phần này xác định số kinh phí (số tiền) mà BHXH phải chuyển cho đơn vị vào đầu quý sau sau khi Quyết toán C71-HD để đơn vị bù đắp đầy đủ số tiền đã chi các chế độ ngắn hạn cho người lao động trong quý:
1. Số kinh phí kỳ trước chuyển sang: nếu quý trước có Số kinh phí thừa tại đơn vị SDLĐ chuyển kỳ sau thì ghi số DƯƠNG (+), nếu quý trước có Số kinh phí thiếu kỳ sau cơ quan BHXH phải cấp thì ghi số ÂM (-): -16.363.496
2. Số kinh phí cấp trong kỳ: Tổng số tiền cơ quan BHXH đã chuyển cho đơn vị trong quý, thường bằng Số kinh phí thiếu kỳ sau cơ quan BHXH phải cấp trên C71-HD quý trước: 16.363.496
3. Số kinh phí thừa tại đơn vị SDLĐ chuyển kỳ sau: nếu Số kinh phí kỳ trước chuyển sang + Số kinh phí cấp trong kỳ > Thiếu cơ quan BHXH phải trả.
4. Số kinh phí thiếu kỳ sau cơ quan BHXH phải cấp: nếu Số kinh phí kỳ trước chuyển sang + Số kinh phí cấp trong kỳ < Thiếu cơ quan BHXH phải trả, cơ quan BHXH phải chuyển cho đơn vị số thiếu này vào đầu quý sau.

Các bạn có thể download mẫu C71-HD có sẵn công thức và cách tính tại đây để tham khảo nhé: http://adf.ly/u1GbB (đợi 5s rồi bấm BỎ QUA QUẢNG CÁO hoặc SKIP AD để vào DOWNLOAD nhé)

Xem chi tiết hướng dẫn
Tin Bảo hiểm xã hội 04/11/2014 8,777 lượt xem

Cấp thẻ BHYT 2015 - Hà Nội

Công văn Số:2267/BHXH – PT V/v Hướng dẫn cấp thẻ BHYT năm 2015 đối tượng cùng tham gia

DOWNLOAD mẫu biểu cấp thẻ 2015

Danh mục KCB 2015 khu vực Hà Nội

(đợi 5 giây rồi bấm BỎ QUA QUẢNG CÁO hoặc SKIP AD để vào trang download, bấm vào DOWNLOAD để tải về)

 

Trích dẫn nội dung cơ bản:

Kính gửi:  Ông (Bà) Thủ trưởng các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội.   

            
Căn cứ Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT; Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/110/2014 Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc về việc sửa đổi một số nội dung tại các Quyết định ban hành quy định quản lý thu chi BHXH, BHYT; Quyết định số 1947/QĐ-BHXH ngày 29/12/2011 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội về việc thực hiện nghiệp vụ công tác thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT.
Để thực hiện việc cấp thẻ BHYT năm 2014 cho người lao động được kịp thời, chính xác. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội hướng dẫn việc rà soát dữ liệu, lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT năm 2014 đối với các đơn vị đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN cụ thể như sau:


1.    QUY TRÌNH TIẾP NHẬN
1.1    Quy trình tiếp nhận hồ sơ điện tử.
Xem tại Công văn Số:2267/BHXH – PT
1.2    Quy trình tiếp nhận hồ sơ thông thường.
Thực hiện theo Khoản 2 Mục I Công văn số 3846/BHXH-PT ngày 31/10/2013 của BHXH thành phố Hà Nội.
2. PHƯƠNG PHÁP RÀ SOÁT DỮ LIỆU VÀ LẬP DANH SÁCH
Thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II Công văn số 3846/BHXH-PT ngày 31/10/2013 của BHXH thành phố Hà Nội. Tuy nhiên để cấp thẻ BHYT năm 2015 Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Công văn số 3846/BHXH-PT như sau:

- Bổ sung điểm c Khoản 1 Mục II (Nơi đăng ký khám chữa bệnh (KCB) ban đầu): ngoài những quy định đã hướng dẫn, đề nghị các đơn vị lưu ý những trường hợp KHÔNG THAY ĐỔI NƠI ĐĂNG KÝ KCB BAN ĐẦU thì GIỮ NGUYÊN, trường hợp có THAY ĐỔI NƠI ĐĂNG KÝ KCB BAN ĐẦU thực hiện theo quy định chỉ được đăng ký tại các cơ sở khám chữa bệnh từ tuyến huyện và tương đương trở xuống có ký hợp đồng với cơ quan BHXH.

- Bổ sung điểm d Khoản 1 Mục II (Về số sổ BHXH): trường hợp trên dữ liệu của cơ quan BHXH đang dùng số sổ tạm, đơn vị thực hiện kê khai số sổ đúng của người lao động vào cột Ghi chú trên mẫu D07-TS để cơ quan BHXH thực hiện hiệu chỉnh cơ sở dữ liệu.

- Sửa đổi Khoản 3 Mục II (Thời hạn chuyển hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT): đơn vị gửi file dữ liệu đến cơu qan BHXH trước ngày 30/11/2014 để kịp thời cho việc in, cấp thẻ BHYT cho người lao động trước 01/01/2015.

Lưu ý: đối với trường hợp người lao động điều chỉnh về nhân, cơ quan BHXH chỉ thực hiện điều chỉnh trên thẻ BHYT sau khi đơn vị đã điều chỉnh thông tin về nhân thân của người lao động trên sổ BHXH.


Xem Công văn số 3846/BHXH-PT

Xem chi tiết hướng dẫn
Tin Bảo hiểm xã hội 28/10/2014 3,257 lượt xem

Quyết định số 1018 ngày 10/10/2014 bổ sung, sửa đổi Quyết định số 1111 của BHXH Việt Nam

Ngày 10 tháng 10 năm 2014, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định số 1018/QĐ-BHXH bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại các Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011, Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014, Quyết định số 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012, Quyết định số 82/QĐ-BHXH ngày 20/01/201, Quyết định số 884/QĐ-BHXH ngày 25/8/2011 và có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2014.
Trong đó: Phần quản lý Thu có sửa đổi D02-TS và Tờ khai hoàn toàn theo mẫu mới TK1 và TK2.

Download Quyết định số 1018/QĐ-BHXH và biểu mẫu kèm theo

(đợi 5 giây rồi Bấm BỎ QUA QUẢNG CÁO hoặc SKIP AD hoặc xem Hướng dẫn download từ ADF.LY­)

Cập nhật mẫu mới cho Phầm mềm Quản lý nhân sự và Bảo hiểm xã hội PMS

Xem Hướng dẫn lập mẫu D02-TS mới theo QĐ 1018/QĐ-BHXH

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc       

Số: 1018/QĐ-BHXH

 

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi một số nội dung tại các quyết định

ban hành quy định quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

 

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12  ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;

Để giảm thủ tục, thời gian cho đơn vị sử dụng lao động và cá nhân có quan hệ giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội, xét đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam như sau:

1. Bỏ “Văn bản đề nghị” (Mẫu số D01b-TS) quy định tại các Điều 19, 20, 21, 23, 26, 32, 33, 34.

2. Bỏ một (01) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS) quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 26, 27.

3. Bỏ nội dung “kèm theo 02 ảnh mầu cỡ 3x4 (01 ảnh dán trên Tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu)” quy định tại các Điều 17, 26, 28.

4. Bỏ “Đơn đề nghị” (Mẫu số D01-TS) quy định tại khoản 4 Điều 24;  khoản 3 Điều 27; Điều 34.

5. Bỏ “Tờ khai tham gia BHXH, BHYT” (Mẫu số A01-TS); “Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện” (Mẫu số A02-TS) và “Tờ khai tham gia BHYT (Mẫu số A03-TS), thay bằng “Tờ khai tham gia BHXH, BHYT” (Mẫu số TK1-TS) và “Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT” (Mẫu số TK2-TS).

6.  Bỏ các chỉ tiêu: “ngày, tháng, năm sinh”; “giới tính”; “mức đóng cũ”; “đến tháng, năm”; “không trả thẻ”; “đã có sổ BHXH” tạiDanh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số D02-TS).

7. Bỏ các chỉ tiêu: “ngày, tháng, năm sinh”; “giới tính”; “địa chỉ”; “nơi đăng ký KCB ban đầu”; “quyền lợi”; “chứng minh thư”; “biên lai”; “tỷ lệ đóng” tại Danh sách người tham gia BHYT (Mẫu D03-TS);

8. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1 khoản 2 Điều 3 như sau:

“d) Cấp lại bìa sổ BHXH cho người đã hưởng trợ cấp 01 lần, sau đó tiếp tục đi làm.

đ) Điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH thời gian trước năm 1995, đối với các trường hợp in sai thông tin so với Tờ khai của người lao động đã được cơ quan BHXH thẩm định”.

9. Sửa đổi, bổ sung tiết 3.1 khoản 3 Điều 32 như sau:

“3.1. Thành phần hồ sơ:

3.1.1. Người tham gia BHXH tự nguyện:

a) Sổ BHXH;

b) Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số TK2-TS).

3.1.2. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHTN:

a) Sổ BHXH;

b) Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số TK2-TS).”

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

10.1. Sửa đổi bổ sung tiết 1.2 Khoản 1 như sau:

“1.2. Nộp hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc ngày có hiệu lực của quyết định tuyển dụng:

a) Trường hợp giao dịch hồ sơ điện tử, thực hiện kê khai và chuyển hồ sơ theo quy định về giao dịch điện tử;

b) Trường hợp trao đổi, đối chiếu thông tin qua mạng internet thì lậphồ sơ theo quy định tại Điều 17, Điều 18 mỗi tháng một lần để chuyển cho cơ quan BHXH”.

10.2. Bỏ tiết 1.7 Khoản 1.

11. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.4 khoản 1 Điều 40 như sau:

“1.4. Nhận từ bộ phận Cấp sổ, thẻ; Thu: sổ BHXH, thẻ BHYT, danh sách cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, các giấy tờ liên quan, Mẫu số C12-TS để chuyển cho đơn vị sử dụng lao động và người tham gia; các hồ sơ còn lại lưu tại cơ quan BHXH.”

12. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.4 khoản 1 Điều 71 như sau:

 “1.4. Thu hồi thẻ BHYT của người lao động ngừng việc, di chuyển, nghỉ hưởng chế độ chuyển cho cơ quan BHXH hoặc gửi Mẫu số D02-TS bằng hình thức trao đổi thông tin qua mạng internet hoặc giao dịch hồ sơ điện tử để điều chỉnh số phải thu (trừ trường hợp chết). Trường hợp gửi Mẫu sốD02-TS bằng hình thức trao đổi thông tin qua mạng internet thì cuối tháng chuyển thẻ BHYT cho cơ quan BHXH. Chi phí khám, chữa bệnh BHYT phát sinh (nếu có) kể từ thời điểm báo giảm đến khi cơ quan BHXH nhận được thẻ BHYT do đơn vị, đại lý thu có trách nhiệm thanh toán”.

13. Việc ký xác nhận trên các mẫu Tờ khai tham gia BHXH, BHYT; Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT; Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT thực hiện theo hướng dẫn sử dụng mẫu, biểu.

Điều 2.Điều chỉnh một số nội dung trong Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của BHXH Việt Nam, như sau:

1. Bản chụp là bản sao từ bản chính không có chứng thực.

2. Đối với các thành phần hồ sơ quy định là bản chính hoặc bản sao thì người lao động, thân nhân người lao động và người sử dụng lao động có thể nộp bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cơ quan BHXH đối chiếu (trừ hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều 14); Trường hợp thành phần hồ sơ quy định chỉ là bản chính thì nộp bản chính.

3. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu bản chụp với bản chính, xác nhận trên trang nhất của bản chụp “đã đối chiếu với bản chính”, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm xác nhận. Sau đó trả lại bản chính cho người nộp hồ sơ.

4. Đối với tất cả các loại hồ sơ để giải quyết chế độ BHXH, thì người sử dụng lao động, người lao động, thân nhân người lao động nộp một (01) bộ hồ sơ cho cơ quan BHXH.

Điều 3. Điều chỉnh một số nội dung trong Quy định quản lý chi trả chế độ BHXHban hành kèm theoQuyết định số 488/QĐ-BHXH  ngày  23/5/2012  của BHXH Việt Nam như sau:

1. Tài khoản thẻ ATM và tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại của Việt Nam được hiểu là tài khoản cá nhân.

2. Bỏ Giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận (Mẫu số 17-CBH) trong trường hợp người hưởng mới hoặc tỉnh khác đến có những tháng chưa nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

3. Bỏ Giấy đề nghị tiếp tục hưởng BHXH hằng tháng (Mẫu số 19-CBH) trong trường hợp người hưởng lương hưu, trợ cấp qua tài khoản cá nhân đến ký xác nhận ngay tháng sau liền kề của kỳ xác nhận.

Điều 4.Điều chỉnh một số nội dung trong Quy định về tổ chức thực hiện hợp đồng khám, chữa bệnh, giám định chi trả chi phí KCB, quản lý và sử dụng quỹ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-BHXH ngày 20/01/2010 của BHXH Việt Nam như sau:

1. Tiết 2.2.1 điểm 2 mục I Phần I:

1.1. Đối với cơ sở khám, chữa bệnh (KCB) công lập:

a) Bỏ Bản sao công chứng Quyết định thành lập và xếp hạng bệnh viện;

b) Bỏ Danh mục thuốc, vật tư y tế tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng tại cơ sở KCB theo quy định của Bộ Y tế.

1.2. Đối với cơ sở KCB ngoài công lập:

a) Bỏ: Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật; Bản sao công chứng giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân; Bản sao công chứng giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược tư nhân và Quyết định phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên môn.

b) Bỏ: Danh mục thuốc, vật tư y tế tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng tại cơ sở KCB theo quy định của Bộ Y tế; Bản cam kết chấp nhận thanh toán chi phí các dịch vụ y tế không vượt quá giá viện phí tại các cơ sở KCB BHYT công lập tương đương tuyến chuyên môn kỹ thuật hoặc cùng phân hạng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế và không thu thêm của người bệnh đối với quyền lợi được hưởng theo quy định của Luật BHYT.

2. Điểm 3 mục IV Phần I:

Bỏ nội dung “Nếu người bệnh được chuyển tiếp đến cơ sở KCB khác, cơ sở KCB nơi chuyển bệnh nhân đi phải cung cấp bản sao giấy chuyển viện của cơ sở KCB trước đó (trừ trường hợp cấp cứu) kèm hồ sơ chuyển viện.”

Điều 5. Điều chỉnh một số nội dung trong Quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về BHXH, BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 884/QĐ-BHXH ngày 25/8/2011 của BHXH Việt Nam như sau:

1. Nghiêm cấm việc tự ban hành thêm thủ tục hành chính; thực hiện công khai Bộ thủ tục hành chính trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin của Ngành và Bộ phận một cửa của cơ quan BHXH cấp tỉnh, huyện để tổ chức, cá nhânđến giao dịch biết và thực hiện.

2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện cử cán bộ thuộc Bộ phận một cửa nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại đơn vị sử dụng lao động. Trường hợp không bố trí được cán bộ thì ký hợp đồng với các đơn vị dịch vụ bưu điện để thực hiện. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả do Giám đốc BHXH tỉnh, huyện thống nhất với chủ sử dụng lao động.

Điều 6.  Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014.

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

  Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Phó Thủ tướng: Vũ Văn Ninh, Vũ Đức Đam (thay b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: LĐTB&XH, TC, YT, NV, KHĐT, TP, TTCP;

- UBND tỉnh, tptrực thuộc TW;

- HĐQL - BHXHVN;

- TGĐ, các phó TGĐ;

- Lưu: VT, PC, BT(10b).

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Minh

 

Xem chi tiết hướng dẫn
Đang xem trang 92 trên tổng số 100 trang
  • « Đầu
  • ‹ Trước
  • 87
  • 88
  • 89
  • 90
  • 91
  • 92
  • 93
  • 94
  • 95
  • 96
  • Sau ›
  • Cuối »

Main Menu

  • Home

Login Form

  • Forgot your password?
  • Forgot your username?

🔥 BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

Danh sách Bệnh viện và cơ sở KCB quý 3 năm 2026 tại Hà Nội và các tỉnh, TP
👁 1,233,259 views
Hướng dẫn Tra cứu mã số BHXH, quá trình Tham gia BHYT, giá trị thẻ BHYT online
👁 396,492 views
Danh sách KCB BHYT Quý 4 năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh
👁 290,098 views
Nơi làm bảo hiểm thất nghiệp ở Hà Nội từ năm 2024
👁 230,652 views

⚡ TRA CỨU NHANH

🏥 Danh mục KCB BHYT Toàn quốc 🏛️ Số tài khoản thu BHXH Quận/Huyện 🧮 Máy tính tiền BHXH 1 lần 👶 Công cụ tính trợ cấp thai sản

BLOG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Cổng thông tin chuyên sâu cung cấp dữ liệu tra cứu danh mục khám chữa bệnh BHYT, biểu mẫu hồ sơ, hướng dẫn ứng dụng VssID và các chính sách an sinh xã hội mới nhất.

Hơn 18.9 triệu lượt bạn đọc tin cậy đồng hành từ 2011 đến nay.

CHỦ ĐỀ NỔI BẬT

  • Danh mục KCB BHYT
  • Tài khoản thu BHXH
  • Hướng dẫn VssID
  • Máy tính an sinh xã hội

VĂN BẢN QUAN TRỌNG

  • Luật BHXH số 41/2024/QH15
  • Luật BHYT số 51/2024/QH15
  • Nghị định 146/2018/NĐ-CP
  • Quyết định 595/QĐ-BHXH

KẾT NỐI HỖ TRỢ

Cộng đồng hỏi đáp và chia sẻ chính sách Bảo hiểm xã hội:

Cộng Đồng BHXH Fanpage Tư Vấn
© 2026 BlogBHXH. Bản quyền thuộc về cộng đồng chia sẻ kiến thức Bảo hiểm xã hội.