📢 Cập nhật: Luật BHXH số 41/2024/QH15 và Luật BHYT sửa đổi có hiệu lực. Xem chi tiết 15 điểm mới quan trọng →
BH
BLOG BHXH Cổng Thông Tin Bảo Hiểm Xã Hội
🧮 Tính BHXH
Danh Mục Tra Cứu
⚡ Tra Cứu Nhanh 🏥 KCB BHYT 🏢 BHXH Quận/Huyện 📱 Hướng Dẫn VssID 🧮 Tính Tiền BHXH
🏠 Trang chủ / Tin Bảo hiểm xã hội
📁
Danh Mục Chính Sách & Hướng Dẫn

Tin Bảo hiểm xã hội

Cổng thông tin chuyên đề BHXH, BHYT, BHTN • 398 bài viết

Tin tức chung

Tin Bảo hiểm xã hội 24/12/2012 7,657 lượt xem

Nghị định 103/2012 Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2013

 CHÍNH PHỦ                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    -------                                                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2012/NĐ-CP                                                          ---------------
                                                                                                Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2012



NGHỊ ĐỊNH

NGHỊ ĐỊNHQUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.


Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.


Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng
1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:
a) Mức 2.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 2.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 1.800.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 1.650.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn thuộc vùng IV.
2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.


Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương bảo đảm:
a) Mức tiền lương tính theo tháng trả cho người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
b) Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
2. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương theo quy định tại Điều 57 Bộ luật lao động như sau:
a) Đối với doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, các mức lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp với các thỏa thuận và quy định của pháp luật lao động.
b) Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để tính các mức lương khi xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp trả lương cho người lao động cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều này.


Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2013. Mức lương tối thiểu vùng tại Khoản 1 Điều 3 và các chế độ quy định tại Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; công ty nhà nước chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, các tổ chức, đơn vị hiện đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước khi xác định đơn giá tiền lương của người lao động và quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007; Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ thì được lựa chọn mức lương tối thiểu phù hợp để áp dụng trong doanh nghiệp khi bảo đảm các điều kiện theo quy định của Chính phủ và mức tăng tiền lương của viên chức quản lý không vượt quá mức tăng tiền lương của người lao động cho đến khi có quy định mới.


Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động và kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này; trình Chính phủ xem xét, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Các Tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b)
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 


PHỤ LỤC
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ)


1. Vùng I, gồm các địa bàn:
- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
- Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An và các huyện Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.


2. Vùng II, gồm các địa bàn:
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương;
- Huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
- Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
- Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang;
- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.


3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
- Các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
- Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
- Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế;
- Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;
- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
- Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên;
- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
- Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
- Các huyện Bình Minh, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
- Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Các thị xã Châu Đốc, Tân Châu thuộc tỉnh An Giang;
- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.


4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

Xem chi tiết hướng dẫn
Tin Bảo hiểm xã hội 05/11/2012 7,688 lượt xem

Danh sách các cơ sở KCB BHYT tại Hà Nội nhận đăng ký KCB BĐ cho người tham gia BHYT do BHXH tỉnh khác phát hành thẻ năm 2013

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI   TP HÀ NỘI

 

 

Số: 4169 /BHXH-NVGĐ1

V/v đăng ký KCB ban đầu năm 2013 cho đối tượng do BHXH tỉnh khác

phát hành thẻ BHYT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

 

           Hà Nội, ngày 31 tháng10 năm 2012

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Thực hiện Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 của Quốc hội ngày 14/11/2008 và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế;

Thực hiện chỉ đạo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại công văn số 2889/BHXH-CSYT ngày 15/7/2010 về việc sửa đổi một số nội dung quy định tại Công văn số 5021/BHXH-CSYT ngày 31/12/2009.

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội xin thông báo danh sách các cơ sở khám chữa bệnh BHYT tại thành phố Hà Nội nhận đăng ký khám chữa bệnh ban đầu cho người tham gia BHYT do BHXH tỉnh khác phát hành thẻ năm 2013 như sau:

Danh sách các cơ sở KCB nhận đăng ký KCB ban đầu:

1. Danh sách các cơ sở y tế tuyến huyện và tương đương (Phụ lục 1).

2. Các Bệnh viện thuộc bộ, ngành, thực hiện đăng ký khám chữa bệnh ban đầu cho các đối tượng tham gia BHYT thuộc phạm vi phục vụ của ngành hoặc có tiêu chuẩn theo qui định (Phụ lục 2).

 

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội không đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân trong những trường hợp phát hành thẻ đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB BHYT không có trong danh sách thông báo này.

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội rất mong nhận được sự phối hợp chặt chẽ của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;                                                                                       

- BHXHVN (để báo cáo);

- BHXH Bộ Quốc phòng (để phối hợp);

- BHXH Bộ Công an (để phối hợp);

- Ban Cơ yếu Chính phủ (để phối hợp);

- Giám đốc, các PGĐ;

- Các phòng nghiệp vụ;

- BHXH các quận, huyện, thị xã;

- Web BHXHTP Hà Nội;

- Lưu VT, NVGĐ1 (2bản).

                  

 

 

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

(Đã ký)

 

 

Nguyễn Đức Hoà

 

 

 

Xem chi tiết hướng dẫn
Tin Bảo hiểm xã hội 04/11/2012 8,999 lượt xem

Bổ xung Cấp thẻ BHYT 2013

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI   TP HÀ NỘI

 

 

Số:   4220   /BHXH-NVGĐ1

V/v bổ sung, điều chỉnh các cơ sở KCB đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng do BHXH TP Hà Nội phát hành thẻ năm 2013

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 02 tháng   11 năm 2012

                            Kính gửi:

                                                       - Các phòng nghiệp vụ;

                                                      - Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã

    

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội đã có Công văn số 3001/BHXH-NVGĐ1 ngày 05/10/2012 về việc thông báo các cơ sở KCB nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng do BHXH thành phố Hà Nội phát hành thẻ năm 2013. Sau khi kiểm tra rà soát, BHXH TP Hà Nội bổ sung, điều chỉnh một số cơ sở KCB nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng do BHXH TP Hà Nội phát hành thẻ năm 2013 (có phụ lục kèm theo).

Nhận được văn bản này, đề nghị các phòng Nghiệp vụ, BHXH quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện đảm bảo quyền lợi người tham gia BHYT. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo về BHXH TP Hà Nội để xem xét giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Nh­ư trên;                                                                                        

- BHXH Việt Nam (để báo cáo);

- Sở Y tế Hà Nội (để phối hợp);

- Giám đốc, các PGĐ (để chỉ đạo);

- Web BHXH TP Hà Nội;

- L­ưu: VT, NVGĐ1, NVGĐ2 (02 bản).

                                                                                                                

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

(đã ký)

 

 

Nguyễn Đức Hoà

 

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI   TP HÀ NỘI

 

 

Số: 4033   /BHXH-NVGĐ1

V/v hướng dẫn bổ sung đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng do BHXHTP Hà Nội

phát hành thẻ năm 2013

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 19 tháng   10 năm 2012

 

                                  Kính gửi:

 

                                                       - Các phòng nghiệp vụ;

 

                                                      - Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã.

 

    

 

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội đã có Công văn số 3001/BHXH-NVGĐ1 ngày 05/10/2012 về việc thông báo các cơ sở KCB nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng do BHXH thành phố Hà Nội phát hành thẻ năm 2013. Tuy nhiên sau khi có Công văn số 3001/BHXH-NVGĐ1, BHXH TP Hà Nội nhận được các ý kiến phản ánh việc đăng ký KCB ban đầu gặp khó khăn cho đối tượng tham gia BHYT. Để giải quyết các vướng mắc, BHXH TP Hà Nội hướng dẫn bổ sung như sau:

 

Trong khi chờ thống nhất với Sở Y tế xác định số lượng thẻ đăng ký KCB ban đầu có thể tiếp nhận tại từng cơ sở KCB BHYT, các đối tượng đã đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB tuyến thành phố trở lên năm 2012 có ký hợp đồng KCB với BHXH TP Hà Nội (theo danh sách cơ sở KCB tại Công văn số 3001/BHXH-NVGĐ1), tiếp tục được đăng ký KCB ban đầu năm 2013 tại cơ sở KCB đó nếu có nguyện vọng. Trường hợp đổi nơi đăng ký KCB ban đầu thực hiện theo quy định tại Công văn số 3001/BHXH-NVGĐ1.

 

Nhận được văn bản này, đề nghị các phòng Nghiệp vụ, BHXH quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện đảm bảo quyền lợi người tham gia BHYT. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo về BHXH TP Hà Nội để xem xét giải quyết./.

 

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;                                                                                

- Sở Y tế Hà Nội (để phối hợp);

- Giám đốc, các PGĐ (để chỉ đạo);

- Web BHXH TP Hà Nội;

- Lưu: VT, NVGĐ1 (02 bản).

                       

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Đức Hoà

              

               - Hướng dẫn cấp thẻ 2013

               - Phụ lục kèm theo CV 4220

               - Danh mục KCB 2013 khu vực Hà Nội (đã cập nhật theo CV 4220)

               - Danh mục KCB ban đầu năm 2013 cho đối tượng do BHXH tỉnh khác phát hành thẻ BHYT
               - Bấm vào đây để xem nội dung CV 3016

               - Bấm vào đây để tải về CV 3016

               - Bấm vào đây để tải về Mẫu đề nghị cấp thẻ

Xem chi tiết hướng dẫn
Tin Bảo hiểm xã hội 29/10/2012 12,335 lượt xem

Danh mục KCB 2013 khu vực Hà Nội

Ngày 05/10/2012, BHXH thành phố Hà Nội ban hành Công văn 3001/BHXH-NVGĐ1 V/v thông báo các cơ sở KCB nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng do BHXH TP Hà Nội phát hành thẻ năm 2013.

Theo Công văn này, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội tạm thời thông báo danh sách các cơ sở khám chữa bệnh nhận đăng ký khám chữa bệnh ban đầu năm 2013 cho đối tượng có thẻ BHYT do BHXH thành phố Hà Nội phát hành như sau:

1- Nguyên tắc đăng ký KCB ban đầu:
- Người tham gia BHYT cư trú hoặc công tác trên địa bàn quận, huyện, thị xã được lựa chọn đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương và các bệnh viện trên địa bàn quận, huyện, thị xã đó hoặc giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xã phù hợp khoảng cách nơi cư trú, công tác với cơ sở KCB để thuận tiện cho người có thẻ đi KCB.
- Người tham gia BHYT có sổ khám bệnh do Bệnh viện Hữu Nghị, Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố cấp, người có công với cách mạng, người từ 85 tuổi trở lên, trẻ em dưới 6 tuổi có nhu cầu được đăng ký KCB ban đầu  tại cơ sở KCB tuyến tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với nơi cư trú hoặc nơi công tác để thuận tiện khi khám chữa bệnh BHYT.
 - Đối với các bệnh viện do Trung tâm giám định BHYT & thanh toán đa tuyến ký hợp đồng và đối tượng tham gia BHYT tự nguyện tạm thời thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1949/BHXH-NVGĐ1 ngày 18/6/2012 của BHXH TP Hà Nội.
- Đối tượng học sinh sinh viên đăng ký KCB ban đầu thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2457/BHXH-NVGĐ1 ngày 13/8/2012 của BHXH TP Hà Nội về thông báo danh sách cơ sở KCB nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng học sinh sinh viên năm học 2012-2013.

2- Danh sách các cơ sở nhận đăng ký KCB ban đầu:
- Danh sách các cơ sở y tế nhận đăng ký KCB ban đầu cho tất cả các đối tượng (Phụ lục 1)
Lưu ý các cơ sở y tế không đủ khả năng tiếp nhận khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi hoặc chỉ có khả năng tiếp nhận KCB cho đối tượng trên 15 tuổi.
- Danh sách các bệnh viện tuyến thành phố trở lên (Phụ lục 2): nhận đăng ký KCB ban đầu cho các đối tượng tham gia BHYT có sổ khám bệnh do Bệnh viện Hữu Nghị, Phòng Quản lý sức khỏe cán bộ thành phố cấp, người có công, người từ 85 tuổi trở lên, trẻ em dưới 6 tuổi, Đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐND, hưu trí, bảo trợ xã hội.
- Danh sách các phòng khám sức khỏe cán bộ thuộc thành phố Hà Nội quản lý (Phụ lục 3): Nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng tham gia BHYT đủ tiêu chuẩn theo hướng dẫn số 52/HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương và Hướng dẫn số 161-HD/BTCTU ngày 07/12/2007 của Ban Tổ chức Thành uỷ Hà Nội. Đối tượng phải có sổ khám bệnh do Phòng Quản lý sức khoẻ cán bộ Thành phố Hà Nội cấp, đăng ký tại các Phòng khám sức khoẻ cán bộ theo địa bàn.
- Danh sách các y tế cơ quan, y tế trường học (Phụ lục 4): nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng thuộc đơn vị quản lý.

 

Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh nhận đăng ký khám chữa bệnh ban đầu năm 2013:

- Phụ lục 1: Danh sách các cơ sở y tế nhận đăng ký KCB ban đầu cho tất cả các đối tượng

- Phụ lục 2: Danh sách các bệnh viện tuyến thành phố trở lên

- Phụ lục 3: Danh sách các phòng khám sức khỏe cán bộ thuộc thành phố Hà Nội quản lý

- Phụ lục 4: Danh sách các y tế cơ quan, y tế trường học

- Mẫu để nghị cấp thẻ BHYT 2013

 

lục 4: Danh sách các y tế cơ quan, y tế trường học

Xem chi tiết hướng dẫn
Đang xem trang 96 trên tổng số 100 trang
  • « Đầu
  • ‹ Trước
  • 91
  • 92
  • 93
  • 94
  • 95
  • 96
  • 97
  • 98
  • 99
  • 100
  • Sau ›
  • Cuối »

Main Menu

  • Home

Login Form

  • Forgot your password?
  • Forgot your username?

🔥 BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

Danh sách Bệnh viện và cơ sở KCB quý 3 năm 2026 tại Hà Nội và các tỉnh, TP
👁 1,233,259 views
Hướng dẫn Tra cứu mã số BHXH, quá trình Tham gia BHYT, giá trị thẻ BHYT online
👁 396,492 views
Danh sách KCB BHYT Quý 4 năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh
👁 290,098 views
Nơi làm bảo hiểm thất nghiệp ở Hà Nội từ năm 2024
👁 230,652 views

⚡ TRA CỨU NHANH

🏥 Danh mục KCB BHYT Toàn quốc 🏛️ Số tài khoản thu BHXH Quận/Huyện 🧮 Máy tính tiền BHXH 1 lần 👶 Công cụ tính trợ cấp thai sản

BLOG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Cổng thông tin chuyên sâu cung cấp dữ liệu tra cứu danh mục khám chữa bệnh BHYT, biểu mẫu hồ sơ, hướng dẫn ứng dụng VssID và các chính sách an sinh xã hội mới nhất.

Hơn 18.9 triệu lượt bạn đọc tin cậy đồng hành từ 2011 đến nay.

CHỦ ĐỀ NỔI BẬT

  • Danh mục KCB BHYT
  • Tài khoản thu BHXH
  • Hướng dẫn VssID
  • Máy tính an sinh xã hội

VĂN BẢN QUAN TRỌNG

  • Luật BHXH số 41/2024/QH15
  • Luật BHYT số 51/2024/QH15
  • Nghị định 146/2018/NĐ-CP
  • Quyết định 595/QĐ-BHXH

KẾT NỐI HỖ TRỢ

Cộng đồng hỏi đáp và chia sẻ chính sách Bảo hiểm xã hội:

Cộng Đồng BHXH Fanpage Tư Vấn
© 2026 BlogBHXH. Bản quyền thuộc về cộng đồng chia sẻ kiến thức Bảo hiểm xã hội.